* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "CONGTYTUVANLUAT.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Hoàn thuế giá trị gia tăng: 0915.79.79.54 - 0916.777.915

Trường hợp 2:  Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý.

Lưu ý: Trường hợp cơ sở kinh doanh có hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan thì không được hoàn thuế.

Trường hợp 3:  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp 4: Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh.

Trường hợp 5: Tổ chức ở Việt Nam sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại, tiền viện trợ nhân đạo của tổ chức, cá nhân nước ngoài để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho chương trình, dự án viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam thì được hoàn số thuế GTGT đã trả cho hàng hóa,
vụ đó.

Trường hợp 6: Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hóa đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Trường hợp 7: Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế GTGT của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC, hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế gồm: Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) và các tài liệu liên quan đến yêu cầu hoàn thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế

Hồ sơ hoàn thuế được nộp một bộ tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tại cơ quan hải quan có thẩm quyền hoàn thuế. Người nộp thuế được gửi hồ sơ hoàn thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua đường bưu chính.

Bước 3: Xử lý hồ sơ, ra quyết định và trả tiền thuế GTGT cho người nộp thuế

Khoản 1 Điều 59 Thông tư 156/2013/TT-BTC, Cục Thuế căn cứ Quyết định hoàn thuế, lập Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định; căn cứ Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, lập Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước theo mẫu quy định gửi Kho bạc nhà nước đồng cấp.

Thời hạn giải quyết hoàn thuế

Căn cứ Thông tư 99/2016/TT-BTC, thời hạn giải quyết yêu cầu hoàn thuế được chia thành 02 trường hợp:

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau

+ Nếu hồ sơ hoàn thuế không thuộc đối tượng và trường hợp được hoàn hoặc chưa đủ thông tin để xác định thì cơ quan thuế gửi thông báo cho người nộp thuế trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

+ Nếu đủ điều kiện hoàn thuế thì cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ

sơ.

- Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế và ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn không quá 40 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế.

- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh chi hoàn thuế cho người nộp chậm nhất là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.

Điều kiện và thủ tục được hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Những trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng

Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC tại Điều 18 quy định đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT như sau:

Thứ nhất, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo. Trường hợp lũy kế sau ít nhất 12 tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất 4 quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.

Thứ hai, là cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 1 năm (12 tháng) trở lên  thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì  được hoàn thuế GTGT.

Thứ ba, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới. Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh thực hiện kê khai riêng đối với dự án đầu tư và phải kết chuyển thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư để bù trừ với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

thuế GTGT được kết chuyển của dự án đầu tư tối đa bằng số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của cơ sở kinh doanh.

Trường hợp trong kỳ kê khai, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết và số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư mới thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 3 Điều này theo quy định.

Thứ tư, đối tượng được hoàn thuế GTGT là cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Thứ năm, cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết.

Trường hợp cơ sở kinh doanh trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh giải thể không phát sinh thuế GTGT đầu ra của hoạt động kinh doanh chính theo dự  án đầu tư thì không thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã được hoàn thuế cho dự án đầu tư thì phải truy hoàn số thuế  đã được hoàn cho ngân sách nhà nước.

Thứ sáu, hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo. Trong đó Đối với dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại: chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính, tổ chức do phía nhà tài trợ nước ngoài chỉ định việc quản lý chương trình, dự án được hoàn lại số thuế GTGT đã trả đối với hàng hoá, dịch vụ mua ở Việt Nam để sử dụng cho chương trình, dự án.

Thứ bảy, đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng được hoàn số thuế GTGT đã trả ghi trên hoá đơn GTGT hoặc trên chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán đã có thuế GTGT.

Thứ tám, là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp được hoàn thuế đối với hàng hoá mua tại Việt Nam mang theo người khi xuất cảnh. Việc hoàn thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh.

Thứ chín, cơ sở kinh doanh có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam là thành viên.
 


Hoàn thuế giá trị gia tăng

Hoàn thuế giá trị gia tăng được hiểu là một khoản thuế được nhà nước trả lại mà đối tượng nộp thuế đã nộp xong xuôi cho Ngân sách Nhà nước. Cụ thể hơn là ngân sách nhà nước trả lại cho đơn vị kinh doanh, tổ chức doanh nghiệp, cá nhân mua hàng hóa, dịch vụ. Số tiền thuế được trả là số tiền thuế đầu vào khi bạn trả mua hàng hóa dịch vụ mà đơn vị kinh doanh chưa được khấu trừ trong kỳ tính thuế. Hoặc đơn vị, cá nhân đó không thuộc diện chịu thuế.
Dịch vụ seo Dịch vụ SEO là một kênh quảng cáo cực kỳ hiệu quả với, Tùy thuộc vào phạm vi thị trường kinh doanh để VIET SEO có thể tư vấn giải pháp SEO phù hợp. Ví dụ, nếu doanh nghiệp có thị trường ở một vùng hoặc cả

Đối với doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động

- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC);

- Quyết định về việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động;

- Hồ sơ quyết toán thuế hoặc hồ sơ khai thuế đến thời điểm sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu, chấm dứt hoạt động.

6. Đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo ra tài sản cố định của doanh nghiệp.

- Giấy đề nghị hoàn trả Khoản thu ngân sách nhà nước (mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) trong đó ghi rõ số thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu của thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp và cam kết của doanh nghiệp.

Theo Tổng cục Thuế, tại Điều 15 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế quy định, việc thực hiện khai thuế theo quý hay theo tháng được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm. Riêng chu kỳ ổn định đầu tiên được xác định tính kể từ ngày 01/10/2014 đến hết ngày 31/12/2016.

Trong chu kỳ khai thuế ổn định theo tháng, nếu người nộp thuê tự phát hiện hoặc qua thanh tra kiểm tra, cơ quan thuế kết luận doanh thu của năm trước liền kề của chu kỳ khai thuế ổn định này từ 50 tỷ đồng trở xuống, người nộp thuế đủ điều kiện để khai thuế giá trị gia tăng theo quý của chu kỳ ổn định đó thì người nộp thuế được lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc quý từ năm tiếp theo liền kề của năm phát cho đến hết chu kỳ ổn định...

Điểm c.8, Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định, người nộp thuế được khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai giá trị gia tăng khấu trừ trong trường hợp điều chỉnh giảm số thuế đã đề nghị hoàn trên tờ khai do chưa đảm bảo trường hợp được hoàn và chưa làm hồ sơ đề nghị hoàn thì lập hồ sơ khai bổ sung đồng thời khai số tiền đề nghị hoàn điều chỉnh giảm vào chỉ tiêu “Điều chỉnh tăng số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ của các kỳ trước” trên tờ khai thuế giá trị gia tăng của kỳ lập hồ sơ khai thuế hiện tại.



Khoản 3, Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Căn cứ các quy định nếu trên, Tổng cục Thuế hướng dẫn, trường hợp Công ty TNHH MTV thương mại Nga Thanh Đắk Nông năm 2016 có nghĩa vụ nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng nhưng Công ty nộp tờ khai thuế giá trị gia tăng quý 2/2016 đến cơ quan thuế là không đúng quy định.

Đồng thời, ngày 13/10/2016, Công ty đã lập tờ khai bổ sung, điều chỉnh giảm toàn bộ số thuế đã lập tại chỉ tiêu “Tổng số thuế giá trị gia tăng đề nghị hoàn” và chuyển toàn bộ số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ tính đến hết tháng 6/2016 sang kỳ tháng 7/2016.

Các gói dịch vụ hoàn thuế

Ngoài việc hoàn thuế giá trị gia tăng, bạn cũng có thể thực hiện việc hoàn thuế với các gói khác. Điều này sẽ phụ thuộc vào sản phẩm, dịch vụ bạn đang kinh doanh hoặc một số điều kiện khác theo quy định của cơ quan thuế.

    Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng
    Dịch vụ hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
    Dịch vụ hoàn thuế theo hiệp định tránh đánh thuế hai lần
    Dịch vụ hoàn thuế nhập khẩu
    Dịch vụ hoàn thuế xuất khẩu hàng hóa
    Dịch vụ hoàn thuế dự án đầu tư
    Dịch vụ hoàn các loại thuế khác theo quy định

Long Việt Tax – Dịch vụ hoàn thuế uy tín, chuyên nghiệp với chi phí rẻ nhất

Bạn muốn nhận lại những lợi ích từ việc hoàn thuế nhưng lại thấy thủ tục quá cầu kỳ? Long Việt Tax là doanh nghiệp chuyên cung ứng các dịch vụ về thuế, trong đó có hoàn thuế. Với hơn 6 năm kinh nghiệm trong kinh doanh, chúng tôi sẽ lo từ A đến Z mọi công việc hoàn thuế cho bạn.

Đến với Long Việt Tax, bạn sẽ nhận lại được gì?

    Tiết kiệm thời gian tối đa, có được nguồn vốn phục vụ hoạt động sản của doanh nghiệp
    Sự chuyên nghiệp và chính xác trong việc xử lý tiếp nhận hồ sơ cũng như giao dịch với cơ quan thuế
    Trong quá trình tư vấn, chuẩn bị hồ sơ nhân viên của Long Việt Tax sẽ xem xét hỗ trợ các vấn đề khác liên quan đến kiểm toán thuế, hóa đơn điện tử …

Ý nghĩa của việc hoàn thuế đối với doanh nghiệp

    Tạo điều kiện tài chính cho các doanh nghiệp khi gặp khó khăn.
    Tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh.
    Thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hóa đơn chứng từ thông qua thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.

Điều kiện để hoàn thuế



    Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
    Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng và theo mã số đăng ký doanh nghiệp
    Có con dấu theo đúng với quy định pháp luật
    Được cấp giấy phép kinh doanh theo đúng với quy định của pháp luật
    Lập và lưu giữ chứng từ và sổ kế toán theo đúng quy định của pháp luật

Nội dung dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng chi tiết cho doanh nghiệp
1 – Lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

    Tiếp cận tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng và các thông tin/hồ sơ liên quan đến công việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Kiểm tra tổng thể hồ sơ/ chứng từ và xác định số thuế được hoàn của doanh nghiệp
    Lập bộ hồ sơ hoàn thuế theo đúng quy định của Pháp luật và Luật thuế giá trị gia tăng
    Nộp hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp tới cơ quan thuế
    Trực tiếp giao dịch với cơ quan thuế để cung cấp bổ sung những hồ sơ/chứng từ cần thiết khi cơ quan thuế yêu cầu

2 – Kiểm tra và hoàn thiện những hồ sơ/chứng từ để phục vụ giải trình khi hoàn thuế giá trị gia tăng

    Kiểm tra lại toàn bộ tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng của doanh nghiệp
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống hóa đơn đầu vào/đầu ra đối chiếu với tờ khai
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống Hợp đồng kinh tế đầu vào đầu ra ứng với hệ thống hóa đơn đầu vào, đầu ra
    Kiểm tra toàn bộ các chứng từ ngân hàng đặc biệt là đối với các hóa đơn >20.000.000đ
    Kiểm tra toàn bộ hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế
    Kiểm tra các chứng từ khác nếu có
    Hoàn thiện hệ thống chứng từ/sổ sách kế toán/báo cáo tài chính/báo cáo thuế tính đến thời điểm hoàn thuế

3 – Giải trình số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

    Giải trình các số liệu khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng
    Điều chỉnh những sai sót về số liệu (nếu có) khi cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ hoàn thuế yêu cầu
    Hoàn tất các thủ tục/yêu cầu (nếu có) từ cơ quan thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Cùng doanh nghiệp nhận Biên bản kiểm tra thủ tục hoàn thuế trong việc hoàn thuế giá trị gia tăng
    Nhận quyết định được hoàn thuế giá trị gia tăng từ cơ quan thuế theo quy định của Pháp luật
    Kiểm tra Kho bạc chuyển tiền thuế được hoàn về tài khoản của doanh nghiệp có đúng với số tiền theo quyết định được hoàn của cơ quan thuế
    
Căn cứ các quy định tại:

- Điểm 5, Mục I, Phần B và Mục VII, Phần C Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính;

- Khoản 5 Điều 9 và Khoản 1, Khoản 2 Điều 28 Thông tư 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính;

- Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Điểm 1.2, Mục III, Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, theo trình bày của Công ty Cổ phần Thương mại Dịch tại hai công văn số 01-07/TL-2011 ngày 11/7/2011 và công văn số 01-8/TL-2011 ngày 23/8/2011, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:

- Đối với số thuế giá trị gia tăng nộp thừa khâu nhập khẩu được Chi cục kiểm tra sau thông quan - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh xác nhận tại công văn số 25/STQ-ĐVPTH ngày 12/1/2011: Do khi Công ty nộp thêm thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu (phần chênh lệch thuế suất 5%) đồng thời cũng đã kê khai, khấu trừ ngay trong kỳ (trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng tháng 4/2008), vì vậy sẽ không bổ sung, điều chỉnh lại.

- Đối với số thuế giá trị gia tăng đầu ra tăng thêm do Công ty xuất hóa đơn điều chỉnh bổ sung cho các hóa đơn đã xuất 5% mà không giao cho khách hàng và cũng không thu thêm được tiền của khách hàng (Liên hai vẫn lưu tại Công ty), đã thực hiện kê khai, nộp thuế, nay Tổng cục Hải quan xác định lại thuế suất là 5% thì Công ty được kê khai bổ sung và hoàn số tiền thuế nộp thừa do cơ quan Hải quan áp sai mức thuế hoặc bù trừ số thuế nộp thừa này với số thuế phải nộp của kỳ khai thuế tiếp theo.



Đối với các hóa đơn đã xuất cho khách hàng theo thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% trong giai đoạn từ tháng 4/2008, Công ty đã kê khai, nộp thuế và khách hàng cũng đã kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khi không điều chỉnh lại.

Người nộp thuế nhận xuất, nhập khẩu ủy thác hàng hóa khôngphải khai thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhận xuất, nhập khẩu ủy thác nhưng phải kêkhai thù lao ủy thác được hưởng. Hóa đơn đầu ra, đầu vào của hàng hóa nhận xuất,nhập khẩu ủy thác được khai trên bảng kê mẫu số 01-1/giá trị gia tăng và mẫu số 01-2/giá trị gia tăng;số liệu tổng hợp về hàng hóa nhận ủy thác xuất, nhập khẩu trên hai bảng kê nàykhông được sử dụng làm căn cứ để lập Tờ khai thuế giá trị gia tăng”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 2.2 Phụ lục 4 Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính quy định về hóa đơn bán hàng hóavà cung ứng dịch vụ:

“2.2. Tổ chức, cá nhân xuất nhập khẩu là đối tượng nộp thuếgiá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nhận nhập khẩu hàng hóa ủy thác cho các cơsở khác, khi trả hàng cơ sở nhận ủy thác lập chứng từ như sau:

Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác khi xuất trả hàng nhập khẩu ủythác, nếu đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, cơ sở lập hóa đơn giá trị gia tăng để cơ sở điủy thác nhập khẩu làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hànghóa ủy thác nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác chưa nộp thuếgiá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu, khi xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, cơ sở lập phiếu xuấtkho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ theo quy định làm chứngtừ lưu thông hàng hóa trên thị trường. Sau khi đã nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩucho hàng hóa nhập khẩu ủy thác, cơ sở mới lập hóa đơn theo quy định trên.



Cơ sở nhận nhập khẩu ủy thác lập hóa đơn giá trị gia tăng riêng để thanhtoán tiền hoa hồng ủy thác nhập khẩu”;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật Thuế giá trị gia tăng:

“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa,

Văn bản pháp luật

Ngày 15/7/2016, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định ...

Xem tiếp

Trả lời cử tri tỉnh Tiền Giang, Bộ Tài chính cho biết, thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp để hạn chế ngăn ngừa việc lợi dụng tình trạng chuyển giá ...

Xem tiếp

Sau đây là 06 chính sách mới trong lĩnh vực thuế và phí bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 11 - 20/8/2016. 1. Hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) Theo Thông tư ...

Xem tiếp

Ngày 15/7/2016, Tổng Kiểm toán Nhà nước ký Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước. Theo đó: Quý Nguyễn - Hệ thống bao gồm 39 chuẩn mực kiểm ...

Xem tiếp
Câu chuyện pháp luật
Làm
Làm rõ vụ xe buýt va chạm làm chết học sinh lớp 10

Suốt nhiều tháng qua, mẹ của nạn nhân là bà Lê Thị ...

Rắc
Rắc rối thừa kế sổ tiết kiệm

Những năm gần đây việc thừa kế sổ tiết kiệm dần trở nên phổ ...

Bán
Bán đất không tách thửa, vẫn có thể đứng tên chung

Cơ quan tư pháp cho rằng việc làm trên không sai nhưng ...

Tin nổi bật
Nhà
Nhà xây sai phép, chủ cũ hay chủ mới nộp phạt?

Hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt ...

Đã
Đã ly hôn, quay về sống chung có được công nhận vợ, chồng?

Năm 2013, chúng tôi được tòa án xử cho ly hôn, mỗi ...

Chưa
Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên chung trong sổ đỏ?

Trao đổi cùng chương trình "Ba phút cùng luật sư" ...

Hoàn thuế giá trị gia tăng Hoàn thuế giá trị gia tăng