Thanh lap cong ty tai Binh Duong

Bạn đang có ý tưởng kinh doanh ? Bạn đang có nhu cầu thành lập công ty ? Hãy đến với trivietluat.com chúng tôi để được tư vấn tận tình, với chi phí hợp lý nhất, tiết kiệm thời gian nhất. Đảm bảo giá rẻ - chỉ có tại trivietluat.com. Thành lập công ty cho doanh nghiệp tại Bình dương, quý khách hàng tại Bình dương muốn thành lập công ty xin hãy liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ nhanh chóng nhất. trivietluat.com là Công ty chuyên tư vấn và hoàn thành các hồ sơ thủ tục để thanh lap cong ty tai binh dương. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tại Bình Dương của trivietluat.com đảm bảo thủ tục được thực hiện nhanh chóng với chi phí dịch vụ thấp nhất. trivietluat.com sẽ cung cấp hồ sơ thành lập doanh nghiệp, đại diện khách hàng nộp hồ sơ, do đó khách hàng sẽ không mất thời gian làm thủ tục hành chính.

Thành lập doanh nghiệp

Nếu bạn đang băn khoăn về việc mình sẽ thành lập doanh nghiệp tư nhân hay doanh nghiệp trách nhiệm hữu hạn, vậy thì những thông tin bổ ích dưới đây sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều. Việc đầu tiên khi cần quyết định Thành lập doanh nghiệp là chúng ta phải hiểu rõ và nắm chắc được những ưu nhược điểm của mỗi loại hình doanh nghiệp . Loại hình nào cũng vậy cũng sẽ có ưu nhược điểm riêng. Đối với công ty TNHH đúng như tên gọi của nó, với loại hình công ty này bạn chỉ cần chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản trong phạm vi góp vốn đã góp vào doanh nghiệp , nếu bạn muốn thành lập doanh nghiệp nhưng không muốn trực tiếp điều hành do khả năng có hạn hoặc các lý do khác thì việc thành lập công ty TNHH là một sự lựa chọn tuyệt vời. Bạn hoàn toàn có thể thuê người về làm đại diện pháp luật và kiện họ nếu như bản thận họ có những sai phạm nghiệm trọng ảnh hưởng đến toàn bộ doanh nghiệp. Với loại hình này bạn sẽ góp vốn cùng các thành viên khác hoặc một mình thành lập doanh nghiệp. Nếu bạn thành lập cùng thành viên khác thì sẽ thành lập Công ty TNHH Hai thành viên còn nếu bạn muốn một mình quyết định hết mọi hoạt động của doanh nghiệp mà không cần phải thông qua Hội đồng thành viên thì có thể thành lập công ty TNHH một thành viên (MTV).

Khắc con dấu

Với nhu cầu sử dụng con dấu của các cá nhân, tập thể, doanh nghiệp ngày càng cao, không ít những kẻ sẵn sàng vì lợi ích cá nhân, để lừa gạt khách hàng bằng các mưu mẹo về giá cả, mà không màng đến thiệt hại gây ra. Do đó, không ít khách hàng tỏ ra hoang mang khi tìm đến dịch vụ khắc dấu. Cùng với giá thành, thì chất lượng cùng lợi ích của khách hàng luôn được công ty đặt lên hàng đầu. Khắc con dấu Cụ thể: Sản phẩm được bảo đảm là hàng chính hãng và chất lượng. Được thay và đổ mực miễn phí khi con dấu sử dụng hết mực. Dịch vụ đa dạng như khắc dấu gỗ, khắc dấu chữ ký, khắc dấu doanh nghiệp… Với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và nhiệt tình, cùng hệ thống máy móc và quy trình sản xuất hiện đại, giá cả khắc dấu phải chăng, Tiến Thành chắc chắn sẽ không phụ lòng tin tưởng của khách hàng.
Máy hút sữa medela Có nên mua máy hút sữa medela harmony?, Dưới đây là một số ý kiến nhận xét thực tế từ các mẹ đã có kinh nghiệm sử dụng để bạn xác định rõ ràng hơn việc có nên mua máy hút sữa medela harmony?
Du học Đài Loan Những điều người nhận học bổng phải tuân thủ:, Ngoài những phí trợ cấp mà Bộ giáo dục và các trường hỗ trợ ra, sinh viên nhận học bổng phải tự đóng những chi phí cần đóng khác, nếu người có kinh tế


Ly hôn

Ly hôn

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều 52. Khuyến khích hòa giải ở cơ sở

Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở.

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điều 54. Hòa giải tại Tòa án

Sau khi đã thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Điều 57. Thời điểm chấm dứt hôn nhân và trách nhiệm gửi bản án, quyết định ly hôn

1. Quan hệ hôn nhân chấm dứt kể từ ngày bản án, quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2. Tòa án đã giải quyết ly hôn phải gửi bản án, quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên ly hôn; cá nhân, cơ quan, tổ chức khác theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và các luật khác có liên quan.

Điều 58. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật này.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 60. Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn

1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Điều 63. Quyền lưu cư của vợ hoặc chồng khi ly hôn

Nhà ở thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng đã đưa vào sử dụng chung thì khi ly hôn vẫn thuộc sở hữu riêng của người đó; trường hợp vợ hoặc chồng có khó khăn về chỗ ở thì được quyền lưu cư trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày quan hệ hôn nhân chấm dứt, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Điều 64. Chia tài sản chung của vợ chồng đưa vào kinh doanh

Vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Bài viết liên quan
Quyền và nghĩa vụ về nhân thân

Quyền và nghĩa vụ về nhân thân

Điều 17. Bình đẳng về quyền, nghĩa vụ giữa vợ, chồng Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia ...
Kết hôn

Kết hôn

Điều 8. Điều kiện kết hôn 1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây: a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, ...
Những quy định chung

Những quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Luật này quy định chế độ hôn nhân và gia đình; chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử ...


Văn bản pháp luật

Ngày 15/7/2016, Bộ lao động - Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 23/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng theo Nghị định ...

Xem tiếp

Trả lời cử tri tỉnh Tiền Giang, Bộ Tài chính cho biết, thời gian tới, Bộ Tài chính sẽ tiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp để hạn chế ngăn ngừa việc lợi dụng tình trạng chuyển giá ...

Xem tiếp

Sau đây là 06 chính sách mới trong lĩnh vực thuế và phí bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 11 - 20/8/2016. 1. Hướng dẫn mới về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) Theo Thông tư ...

Xem tiếp

Ngày 15/7/2016, Tổng Kiểm toán Nhà nước ký Quyết định 02/2016/QĐ-KTNN về việc ban hành Hệ thống chuẩn mực kiểm toán nhà nước. Theo đó: Quý Nguyễn - Hệ thống bao gồm 39 chuẩn mực kiểm ...

Xem tiếp
Câu chuyện pháp luật
Làm
Làm rõ vụ xe buýt va chạm làm chết học sinh lớp 10

Suốt nhiều tháng qua, mẹ của nạn nhân là bà Lê Thị ...

Rắc
Rắc rối thừa kế sổ tiết kiệm

Những năm gần đây việc thừa kế sổ tiết kiệm dần trở nên phổ ...

Bán
Bán đất không tách thửa, vẫn có thể đứng tên chung

Cơ quan tư pháp cho rằng việc làm trên không sai nhưng ...

Tin nổi bật
Nhà
Nhà xây sai phép, chủ cũ hay chủ mới nộp phạt?

Hành vi vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt ...

Đã
Đã ly hôn, quay về sống chung có được công nhận vợ, chồng?

Năm 2013, chúng tôi được tòa án xử cho ly hôn, mỗi ...

Chưa
Chưa đăng ký kết hôn có được đứng tên chung trong sổ đỏ?

Trao đổi cùng chương trình "Ba phút cùng luật sư" ...

công ty tư vấn luật Cong ty tu van luat